Hàm IF trong Excel – Cách sử dụng và ví dụ minh họa

Các ý chính trong bài viết

Hàm IF là hàm điều kiện trong Excel. Đây là một trong những hàm thông dụng và được sử dụng phổ biến trong bảng tính. Vậy hàm IF là gì? Cú pháp, ý nghĩa và cách sử dụng hàm IF như thế nào? Hãy cùng xem ngay bài viết dưới đây. Huongdanvui.com sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc này thông qua những ví dụ cụ thể.

Giới thiệu hàm IF trong Excel

Hàm IF là một trong những hàm logic để kiểm tra một điều kiện nhất định. Hàm sẽ trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Cú pháp hàm: =IF (Logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

 Trong đó:

  • Logical_test (bắt buộc): Giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.
  • Value_if_true (không bắt buộc): Giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUE 
  • Value_if_false (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSE

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm IF trong Excel

Sử dụng hàm IF cho dạng số

Dưới đây là danh sách các toán tử logic dùng để so sánh trong biểu thức của hàm IF.

 
Điều kiện Toán tử Ví dụ về công thức Mô tả
Lớn hơn > =IF(A2>10,”OK”,) Nếu số trong ô A2 lớn hơn 10 thì trả về giá trị “OK”, ngược lại thì trả về 0.
Nhỏ hơn < =IF(A2<10,”OK”, “”) Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 10 thì trả về giá trị “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng.
Bằng = =IF(A2=10, “OK”, “Wrong”) Nếu số trong ô A2 bằng 10 thì trả về giá trị “OK”, ngược lại thì sẽ trả về “Wrong”.
Khác <> =IF(A2<>10,”OK”, “Wrong”) Nếu số trong ô A2 khác 10 thì trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về “Wrong”.
Lớn hơn hoặc bằng >= =IF(A2>=10,”OK”,”Wrong”) Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 10 thì trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về “Wrong”.
Nhỏ hơn hoặc bằng <= =IF(A2<=10,”OK”,””) Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 10 thì trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về chuỗi ký tự rỗng

Ví dụ minh họa: Cho danh sách 7 học sinh gồm Mã, Họ và Tên, Giới tính, Điểm thi và Xếp loại. Trong đó cột xếp loại đang bị bỏ trống. Hãy xếp loại cho 7 học sinh này. Biết rằng nếu điểm thi >=5 thì xếp loại là “Đỗ”, dưới 5 thì xếp loại là “Thi lại”.

Ví dụ cách sử dụng hàm IF trong Excel
Ví dụ cách sử dụng hàm IF trong Excel

Lúc này chúng ta thực hiện các bước sau:

Để xếp loại cho học sinh có mã là M01 thì nhập công thức sau vào ô F4: =IF(E4>=5,“Đỗ”,“Thi lại”). Nghĩa là nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về là Thi lại.

Trong đó:

  • E4: Giá trị cần so sánh
  • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • “Thi lại”: Giá trị trả về của hàm nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Khi nhập xong công thức tại ô F4 thì bạn kéo xuống copy công thức cho những ô còn lại. Khi đó kết quả thu được như hình sau:

Kết quả trả về khi sử dụng hàm IF
Kết quả trả về khi sử dụng hàm IF

Sử dụng hàm IF trong văn bản

Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm, bao gồm Sản phẩm, Xuất xứ, Thuế. Trong đó cột thuế đang bị bỏ trống. Hãy tính thuế của các sản phẩm này với điều kiện: Nếu sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

Ví dụ cách sử dụng hàm IF trong Excel
Ví dụ cách sử dụng hàm IF

Để tính thuế cho sản phẩm đầu tiền, bạn nhập công thức sau vào ô D4: =IF(C4=”Việt Nam”,0,10%). Nghĩa là nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về là 10%.

Trong đó:

  • C4=”Việt Nam”: Biểu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không
  • 0: Giá trị trả về nếu biểu thức so sánh trả về là đúng.
  • 10%: Giá trị trả về của nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Khi nhập xong công thức vào ô C4, bạn copy công thức cho những ô còn lại. Khi đó kết quả thu được như hình dưới đây:

Kết quả trả về
Kết quả trả về

Một số lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel

  • Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường
  • Nếu bất kỳ tham số nào trong IF được cho dưới dạng các mảng, hàm IF sẽ đánh giá mọi phần của mảng.
  • Có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau, tối đa là 64. Tuy nhiên bạn có thể thay thế bằng các hàm khác, ví dụ như hàm tìm kiếm VLOOKUP hoặc HLOOKUP, hai hàm này có thể giúp bạn tối ưu các điều kiện một cách nhanh nhất.
  • Để đếm các số với điều kiện cho trước, có thể sử dụng hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS
  • Để cộng tổng các số với điều kiện cho trước, có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc hàm SUMIFS

Trên đây mình đã chia sẻ cho các bạn cách dùng hàm IF trong Excel bằng những ví dụ minh họa cụ thể. Ngoài ra hàm IF còn có thể sử dụng kết hợp với các hàm khác như AND, OR, VLOOKUP… Bạn có thể xem thêm ví dụ minh họa cụ thể tại mục NỘI DUNG KHÓA bên dưới bằng cách:

  • Bước 1: Click vào mục VIDEO HƯỚNG DẪN LẤY MẬT KHẨU
  • Bước 2: Nhập mật khẩu vào ô nhập khẩu và bấm XEM NGAY
Nội dung khóa
Bạn cần nhập mật khẩu để mở khóa nội dung này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan