Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel có ví dụ minh họa kèm theo

Các ý chính trong bài viết

Trong quá trình xử lý tính toán dữ liệu với bảng tính Excel, các bạn sẽ phải sử dụng các hàm đếm thường xuyên. Hàm đếm trong excel giúp người dùng quản lý, thống kê dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Bài viết dưới đây huongdanvui.com sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng các hàm này để ứng dụng vào công việc của mình nhé!

Hàm đếm trong Excel là gì?

Hàm đếm trong excel hay còn gọi là hàm count là một trong những hàm cơ bản và được sử dụng rất nhiều. Các hàm này cho phép đếm một vùng hoặc toàn bộ dữ liệu trong bảng tính một cách nhanh chóng và  đảm bảo tính chính xác tối đa

Các hàm đếm thông dụng trong Excel

Tên hàm Chức năng của hàm
Count  Đếm số ô có chứa các giá trị số trong 1 vùng hay toàn bộ bảng tính.
Counta Đếm số ô trong bảng tính có chứa dữ liệu không phân biệt kiểu dữ liệu, ký sự, số,…
Countif Hàm đếm theo một điều kiện
Countifs Hàm đếm theo nhiều điều kiện
Rank Hàm sắp xếp thứ tự trong excel.
Column (s) Hàm đếm số cột.
Datedif/datedif Tính tổng số ngày, tháng, năm.
Len Hàm đếm ký tự

Hướng dẫn sử dụng hàm đếm trong excel kèm ví dụ minh họa

1 – Hàm đếm count

Hàm count là hàm dùng để để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn

Cú pháp hàm: =Count (Value1, [value2],…)

Trong đó:

– value1: tham số bắt buộc. Giá trị đầu tiên để tham chiếu hoặc vùng chọn để đếm

– value2,…: Hàm này chỉ có thể để đếm tối đa 255 tham số, ô tham chiếu hoặc vùng chọn bổ sung mà bạn muốn đếm số

Ví dụ minh họa:

Cho bảng dữ liệu danh sách 10 bạn học sinh với số điểm toán của 2 học kỳ. Bạn nào có tổng điểm 2 kỳ dưới 10 là Trượt (Ký hiệu là Tr). Đếm số học sinh Đỗ trong danh sách.

Bạn nhập công thức hàm sau: =Count(E3:E12)

Khi đó kết quả hiển thị trả về là 7 (7 bạn đỗ)

Kết quả khi sử dụng hàm đếm Count
Kết quả khi sử dụng hàm đếm Count

2 – Hàm đếm counta

Hàm counta dùng để đếm các ô không rỗng trong một vùng nhất định.

Công thức hàm: = COUNTA (Value1, [value2], [value3],…)
Trong Đó

Value1: đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.

Value2 và Value3: các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có.

Ví dụ minh họa: Từ A3 đến E12 có bao nhiêu ô chứa dữ liệu nhập.

Bạn sử dụng công thức hàm: =Counta(A3:E12)

Khi đó kết quả trả về là 47 (có 46 ô chứa dữ liệu nhập)

Kết quả khi sử dụng hàm đếm trong Excel Counta
Kết quả khi sử dụng hàm đếm trong Excel Counta

3 – Hàm đếm một điều kiện countif

Đây là hàm đếm có điều kiện. Với hàm này người dùng chỉ ra điều kiện tìm và đếm trong vùng dữ liệu nhất định hoặc cả bảng dữ liệu.

Công thức hàm: =Countif(Range, Criteria)

Trong đó:

  • Range: Vùng dữ liệu cần đếm
  • Criteria: Điều kiện để đếm

Ví dụ minh họa: Đếm xem có bao nhiêu học sinh được 6 điểm môn toán trong học kỳ 2.

Bạn sử dụng công thức hàm: =Countif(D3:D12,“6”)

Khi đó kết quả trả về là 3 (có 3 học sinh được điểm 6 môn toán học kỳ 2)

Kết quả khi sử dụng hàm đếm Countif
Kết quả khi sử dụng hàm đếm Countif

4 – Hàm đếm nhiều điều kiện countifs

Hàm này dùng để đếm số lượng các ô trong một vùng thỏa mãn nhiều điều kiện.

Cú pháp hàm: =COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …)

Trong đó

  • range1, range2 : Chúng có thể là ô chứa số/ text/ tên/ mảng hay tham chiếu đến các ô chứa số, ô rỗng sẽ được bỏ qua. Có thể có tối đa 127 dãy các ô để đếm
  • criteria1, criteria2 : Điều kiện để đếm, có thể có tối đa 127 điều kiện

Ví dụ minh họa: Đếm số bạn học sịnh được điểm 7 môn Toán ở cả 2 kỳ.

Áp dụng công thức hàm =COUNTIFS(C3:C12,”7″,D3:D12,”7″). 

Khi đó kết quả trả về là 2 (có 2 bạn đạt được điểm 7 môn Toán trong 2 học kỳ)

Kết quả khi sử dụng hàm đếm Countifs
Kết quả khi sử dụng hàm đếm Countifs

5 – Hàm đếm ô trống countblank

Hàm này dùng để đếm tất cả các ô trống trong vùng dữ liệu được chọn.

Công thức hàm: =COUNTBLANK(RANGE)

Trong đó: RANGE là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

Ví dụ minh họa: Cho bảng dữ liệu gồm điểm của 10 bạn học sịnh, có những bạn không đạt điểm lên lớp sẽ bị bỏ trống ở cột Đỗ/Đạt. Hãy đếm xem có bao nhiêu bạn không đạt trong bảng này.

Ta áp dụng công thức hàm =COUNTBLANK(E3:E12)

Kết quả trả về là 3 ( có 3 bạn không đạt điểm lên lớp)

Kết quả khi dùng hàm đếm ô trống countblank
Kết quả khi dùng hàm đếm ô trống countblank

6 – Hàm đếm số cột column

Hàm column sẽ trả về số thứ tự cột của vị trí cần tham chiếu. Hàm này có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các hàm và công thức khác.

Cú pháp hàm: =COLUMN([reference])

Trong đó:

  • Reference: ô hoặc dải ô mà bạn cần tra cứu

Lưu ý:

  • Bạn có thể nhập trực tiếp tọa độ hoặc tên bảng
  • Nếu bạn không nhập đối số này, thì COLUMN sẽ trả về số cột của ô nhập công thức.
  • COLUMN không thể tham chiếu nhiều ô hoặc bảng cùng một lúc.

Ví dụ minh họa: Ô C6 tại bảng giá trị trên hình thuộc cột thứ mấy.

Ta áp dụng công thức hàm: =COLUMN(C6)

Kết quả trả về là 3 (ô tham chiếu C6 nằm ở cột thứ 3)

Kết quả khi áp dụng hàm đếm số cột column
Kết quả khi áp dụng hàm đếm số cột column

7 – Hàm đếm ngày, tháng trong Excel datedif

Hàm này được sử dụng để đếm, tính ngày tháng năm trong Excel.

Công thức hàm: =DATEDIF(start_day,end_day,unit).

Trong đó:

  • Start day: Ngày đầu tiên mà người dùng muốn đếm.
  • End day: Ngày kết thúc trong mốc thời gian muốn đếm.
  • Unit: Phân loại kết quả trả về nhập trong dấu nháy kép. Trong đó
    • “d” : tính số ngày giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc.
    • “m”: tính số tháng giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc.
    • “y” : tính số năm giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc.
    • “yd”: Trả về số ngày lẻ của năm khi trừ 2 khoảng thời gian
    • “ym”: Trả về số tháng lẻ của năm khi trừ 2 khoảng thời gian
    • “md”: Trả về số ngày lẻ của tháng

Ví dụ minh họa: Cho bảng dữ liệu ngày đi và ngày đến của khách ở một khách sạn. Tính số ngày ở của mỗi người trong khách sạn.

Ví dụ minh họa cách dùng hàm datedif
Ví dụ minh họa cách dùng hàm datedif

Áp dụng công thức: =DATEDIF(D4,E4,”d”)

Trong đó:

– D4: thời gian khách đến
– E4: thời gian khách đi
-“d”: tính số ngày giữa hai thời điểm đến và đi

Kết quả sau khi dùng hàm datedif
Kết quả sau khi dùng hàm datedif

Số ngày ở của mỗi người trong khách sạn ở bảng dưới

Kết quả sau khi dùng hàm datedif
Kết quả sau khi dùng hàm datedif

Hi vọng với bài viết trên đây, các bạn đã biết cách sử dụng các hàm đếm cơ bản trong excel. Đây là các hàm sẽ giúp cho bạn rất nhiều trong quá trình quản lý dữ liệu trên bảng tính. Ngoài ra mình có thêm một vài bài tập kèm theo đáp án về các hàm đếm này để trong NỘI DUNG KHÓA bên dưới. Nếu bạn muốn thực hành để rèn luyện các kỹ năng của mình thì hãy làm theo các thao tác dưới đây để MỞ KHÓA mục NỘI DUNG KHÓA

  • Bước 1: Click vào mục VIDEO HƯỚNG DẪN LẤY MẬT KHẨU
  • Bước 2: Nhập mật khẩu vào ô nhập khẩu và bấm XEM NGAY
Nội dung khóa
Bạn cần nhập mật khẩu để mở khóa nội dung này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan